TIÊU CHUẨN NGÀNH 

64 TCN 64 - 93

 

LỐP XE ĐẠP MÀNH POLYAMID

 

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các quy cách lốp xe đạp bơm nơi được sản xuất từ mành Polyamid.

 

1. KƯ HIỆU SẢN PHẨM

1.1  Kư hiệu sản phẩm được ghi trên hông lốp, bao gồm:

- Các kích thước:  chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt lốp tính bằng mm,.

- Loại vải mành:  Nylon.

Ví dụ: lốp có chiều rộng danh nghĩa của mặt cắt lốp là 37mm và đường kính danh nghĩa của vành là 584mm, được kư hiệu như sau:

          37 - 584 Nylon.

 

2. THÔNG SỐ VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

2.1  Thông số và kích thước cơ bản của lốp xe đạp phải theo đúng các quy định của cơ sở sản xuất hoặc theo sự thoả thuận giữa bên tiêu thụ và người sản xuất.

 

3. YÊU CẦU KỸ THUẬT

3.1  Các chỉ tiêu ngoại quan của lốp xe đạp phải phù hợp với quy định hiện hành hoặc theo sự thoả thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất.

3.2  Tải trọng cho phép sử dụng lớn nhất của lốp là 1000N, tương ứng với áp suất trong lốp là 35N/cm2.

3.3  Vải mành để sản xuất lốp là vải mành Polyamid đă được nhúng tẩm và xử lư nhiệt, có độ bền khi kéo đứt sợi không nhỏ hơn 60N/sợi.

3.4  Các chỉ tiêu cơ lư của cao su lốp phải theo đúng quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Tên các chỉ tiêu

Mức

1. Độ bền khi kéo đứt, tính bằng N/cm2, không nhỏ hơn

1500

2. Độ dăn dài khi kéo đứt, tính bằng %, không nhỏ hơn

400

3. Độ dăn dư sau khi kéo đứt, tính bằng %, không lớn hơn

40

4. Độ cứng Shore A

52 ¸ 62

5. Lượng mài ṃn, tính bằng cm3/1,61km, không lớn hơn

2,2

6. Độ bền kết dính, tính bằng N/cm, không nhỏ hơn:

 

- Giữa cao su - vải mành

35

- Giữa vải mành - vải mành

30

          3.5  Các chỉ tiêu cơ lư ṿng tanh lốp xe đạp phải theo đúng quy định trong bảng 2

Bảng 2

 

Tên chỉ tiêu

Mức

1. Độ bền kéo dứt của ṿng tanh, tính bằng N/sợi tanh, không nhỏ hơn

3 800

2. Độ bền kéo dứt mối nối tanh (đối với tanh 1 sợi), tính bằng N/sợi, không nhỏ hơn

2 500

3. Số lần bẻ gặp ở chỗ không phải mối nối, không nhỏ hơn

8

 

4. PHƯƠNG PHÁP THỬ 

4.1  Lấy mẫu

4.1.1  Chất lượng lốp xe đạp được xác định theo từng lô hàng trên cơ sở những kết quả kiểm tra mẫu lấy ở lô hàng đó.

          Lô hàng là lượng săm lốp cùng quy cách, cùng loại, sản xuất ở cùng 1 cơ sở, trong cùng 1 thời gian, có cùng 1 giấy chứng nhận chất lượng và giao nhận cùng 1 lúc.

          Số lượng sản phẩm trong lô do bên sản xuất và tiêu thụ thoả thuận nhưng không được quá 100 000 chiếc.

 

4.1.2  Giấy chứng nhận chất lượng phải bao gồm các nội dung sau:

-         Tên cơ sở sản xuất

-         Kư hiệu lốp

-         Số lô hàng

-         Số lượng sản phẩm trong lô

-         Ngày giao hàng

-         Số hiệu của tiêu chuẩn

-         Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn.

 

4.1.3  Mẫu lấy ngẫu nhiên từ lô hàng, khoảng 0,01% số lốp trong lô, ít nhất phải là 1 chiếc lốp.

 

4.1.4  Khi kết quả thử không đạt, dù 1 chỉ tiêu cũng phải tiến hành thử lại với số lượng mẫu gấp đôi lấy từ lô hàng đó. Kết quả lần thứ hai là kết quả cuối cùng cho toàn bộ lô hàng.

 

4.2  Xác định ngoại quan.

          Dùng phương pháp trực quan xác định toàn bộ các chỉ tiêu ngoại quan theo các quy định hiện hành.

 

4.3  Xác định các chỉ tiêu cơ lư

4.3.1  Xác định độ bền kéo dứt của sợi mành Polyamid dùng để sản xuất lốp xe đạp theo đúng quy định của TCVN 2269-77.

 

4.3.2  Xác định các chỉ tiêu cơ lư cao su lốp xe đạp.

4.3.2.1  Xác định độ bền kéo dứt, độ dăn dài khi kéo dứt và độ dăn dư.

          Cắt 5 mẫu theo chiều dọc của lốp và đối xứng qua đường tâm của lốp. Mài nhẹ tay cho hết văn hoa và đến độ dày 2 ± 0,2mm.

          H́nh dáng và kích thước mẫu lấy theo kiểu A trong TCVN 4509-88.

          Tiến hành thử theo TCVN 1592-87 và TCVN 4509-88. 

4.3.2.2  Xác định độ cứng của cao su mặt lốp: cắt giữa mặt lốp 2 mẫu, mỗi mẫu có chiều dài 40mm và chiều rộng 15mm.

Mài hết vân hoa mặt lốp.

Tiến hành thử theo TCVN 1592-87 và TCVN 1595-88

4.3.2.3  Xác định lượng mài ṃn cao su mặt lốp.

          Cắt hai mẫu h́nh chữ nhật có chiều dọc lốp đối xứng qua đường tâm mặt lốp có chiều dài 210 ¸ 220mm, chiều rộng 15mm sau đó mài nhẵn mẫu cho hết vân hoa và đến có độ dầy 3,2 ± 0,2mm. Cắt mẫu có chiều rộng 12,0 ± 0,2mm.

          Nếu mẫu không đạt độ dầy trên, cho phép lấy mẫu theo độ dầy lớn nhất của cao su.

Tiến hành thử theo TCVN 1592-87 và TCVN 1594-87. 

4.3.2.4  Xác định độ bền kết dính

          Mẫu thử độ dính giữa cao su mặt lốp và vải mành: cắt theo chiều dọc lốp và đối xứng qua đường tâm mặt lốp hai mẫu h́nh chữ nhật, mỗi mẫu có chiều dài từ 100 đến 150mm, chiều rộng 25 ± 1mm.

          Mẫu thử độ dính giữa vải mành với vải mành: cắt hai mẫu h́nh chữ nhật theo chiều dọc sợi mành tầng thứ nhất. Mẫu có chiều rộng 25 ± 1mm và chiều dài lấy hết mặt cắt chéo của lốp (chỉ cắt bỏ phần ṿng lốp).

          Trên một đầu của mẫu tách sơ bộ 1 đoạn từ 30 ¸ 50mm để kẹp vào kẹp của máy.

          Thí nghiệm trên phần mẫu có chiều dài không nhỏ hơn 60mm theo TCVN 1592-87 và TCVN 1596-88.

 

4.3.3  Xác định các chỉ tiêu cơ lư ṿng tanh

4.3.3.1  Xác định độ bền kéo dứt dây thép tanh, độ bền kéo dứt mối nối tanh.

          Cắt 2 mẫu ở hai ṿng tanh của lốp, chiều dài mẫu 250mm.

          Cắt 2 mẫu ở hai ṿng tanh có mối nối ở chính giữa, chiều dài mẫu 250mm.

          Nắn thẳng mẫu, có thể nắn bằng tay hoặc đặt mẫu lên đệm phẳng và dùng búa gơ nhẹ hoặc bằng máy nắn. Đệm và búa phải không được làm hư hại bề mặt mẫu, không được làm thay đổi tính chất và h́nh dạng mẫu, không được làm xoắn mẫu.

          Tiến hành thử theo TCVN 1824-76. 

4.3.3.2  Xác định số lần bẻ gập nhiều lần trên dây tanh.

          Mỗi lần bẻ gập được tính là quá tŕnh bẻ gập dây xuống mặt phẳng nằm ngang và lại bẻ gập dây trở về vị trí ban đầu.

          Cắt hai mẫu ở hai ṿng tanh của lốp, chiều dài mẫu 80mm. Nắn thẳng mẫu, có thể nắn bằng tay hoặc đặt mẫu lên đệm phẳng và dùng búa gơ nhẹ. Đệm và búa phải làm bằng vật liệu mềm hơn vật liệu dây kim loại.

          Tiến hành thử theo TCVN 1826-76.

 

5. GHI NHĂN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

5.1  Trên mỗi sản phẩm phải ghi rơ:

-         Tên cơ sở sản xuất.

-         Kư hiệu sản phẩm.

-         Số hiệu của tiêu chuẩn.

 

5.2  Lốp thuộc quy cách nào, loại nào, xếp theo quy cách đó, loại đó. Buộc không quá 20 chiếc với nhau bằng dây mềm.

 

5.3  Khi vận chuyển phải xếp lốp cho phẳng và phải có phương tiện che mưa nắng không để lẫn lốp với dầu mỡ, axít, kiềm, muối và các hoá chất khác. Không để các vật nặng đè lên làm ảnh hưởng đến ngoại quan và chất lượng lốp.

 

5.4  Phải bảo quản lốp trong kho khô ráo, thoáng mát, tránh mưa nắng.

 

5.5  Để lốp trên sàn hoặc trên giá cách mặt đất 0,5m và không xếp cao quá 1,5m. Nếu để khô lâu ngày, cứ 3 tháng phải đảo lốp từ dưới lên trên. Thời gian bảo quản trong kho không quá 24 tháng.