TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 5668 - 1993

Soát xét lần 1

 

SƠN VECNI VÀ NGUYÊN LIỆU CỦA CHÚNG

NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM ĐỂ ĐIỀU H̉A VÀ THỬ NGHIỆM

 Paints and varnishes and their raw materials

Temperatures and humidities for conditioning and testing

  

Tiêu chuẩn này qui định điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tương đối để sử dụng chung trong việc giữ và thử nghiệm sơn, vecni và các loại nguyên liệu của chúng. Điều kiện đó cũng áp dụng cho cả sơn và vecni ở trạng thái lỏng hay trạng thái bột, dạng lá rời ẩm hay khô và các loại nguyên liệu của chúng.

Tiêu chuẩn này phù hợp với ISO 3270 - 1984

1. Thuật ngữ và định nghĩa

1.1. Môi trường điều ḥa: Môi trường, tại đó mẫu hoặc mẫu thử được lưu giữ trước khi đem thử. Môi trường đó được thể hiện bằng giá trị cho một hoặc cả hai thông số: nhiệt độ và độ ẩm tương đối, được duy tŕ ở phạm vi sai số nhất định trong một thời gian nhất định. Giá trị lựa chọn và thời gian duy tŕ giá trị đó phụ thuộc vào bản chất của mẫu hoặc mẫu thử được đem thử.

Chú thích:

1. Thuật ngữ  Điều ḥa chỉ toàn bộ các thao tác đưa mẫu hay mẫu thử trước khi đem thủ về một điều kiện qui định theo nhiệt độ và độ ẩm trong một thời gian nhất định ở môi trường điều ḥa.

2. Việc điều ḥa có thể được thực hiện trong pḥng thí nghiệm hoặc trong pḥng đặc biệt goi là pḥng lưu mẫu hoặc trong pḥng thử.

1.2. Môi trường thử: Môi trường, trong đó mẫu hoặc mẫu thử được tiến hành thử. Môi trương được thể hiện bằng các giá trị qui định của một hoặc cả hai thông số nhiệt độ và độ ẩm tương đối duy tŕ trong phạm vi sai số nhất định.

Chú thích: Phép thử có thể được tiến hành hoặc trong pḥng thí nghiệm hoặc trong pḥng đặc biệt gọi là pḥng thử hoặc pḥng lưu mẫu.

Việc lựa chọn nơi thử phụ thuộc vào bản chất của mẫu hoặc mẫu thử và phụ thuộc vào bản thân phép thử. Ví dụ như kiểm tra chặt chẽ môi trường thử có thể không cần thiết nếu sự thay đổi các tính chất của mẫu hoặc mẫu thử là không đáng kể trong quá tŕnh thử.

2. Nhiệt độ và độ ẩm để điều ḥa và thử nghiệm

2.1. Điều kiện chuẩn (được dùng trong điều kiện có thể)

23 ± 20 và độ ẩm tương đối 50 ±  5%.

2.2. Nhiệt độ chuẩn

23 ± 20C và độ ẩm tương đối bao quanh

Chú thích: Đối với một số phép thử, giới hạn về nhiệt độ được qui định chặt chẽ hơn. Ví dụ như khi xác định độ nhớt hoặc độ đặc th́ nên qui định giới hạn kiểm tra là ±0,50.

2.3. Những điều kiện khác

2.3.1. Tại những nơi khó duy tŕ được những điều kiện chuẩn như qui định tại điều 2.1 và 2.2, và để phục vụ cho hững mục đích khác th́ nên qui định những điều kiện chuẩn khác, vấn đề đó phải được chú thích trong báo cáo thử.

2.3.2. Điều kiện xung quanh tại những nơi không cần kiểm tra cả nhiệt độ lẫn độ ẩm tương đối, phải được chú thích trong báo cáo thử nghiệm.

3. Điều ḥa mẫu

3.1. Thời hạn điều ḥa cần được qui định phù hợp với từng phương pháp thử riêng biệt cần tiến hành.

3.2. Những sản phẩm đem thử phải được đặt trong môi trường điều ḥa sao cho những sản phẩm đó cân bằng với môi trường càng nhanh càng tốt. Các bộ phận liên quan của thiết bị thử cũng phải đặt trong môi trường điều ḥa để cân bằng với môi trường thử.

Những sản phẩm đem thử phải được che đậy không cho tia nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào và môi trường thử phải trong sạch.

Các giá thử phải được đặt cách từng cái riêng biệt và phải đặt cách tường ít nhất 20mm.

4. Tiến hành thử

Nếu không có những qui định khác th́ những sản phẩm sẽ được thử trong cùng điều kiện như điều kiện lưu giữ sản phẩm.

Nếu các điều kiện chuẩn qui định tại điều 2.1. được sử dụng cho việc lưu giữ và thử nghiệm sản phẩm th́ trong báo cáo thử phải nêu rơ:

- Điều ḥa và thử trong điều kiện chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn này.

- Nếu điều kiện chuẩn qui định tại điều 2.1 không sử dụng được mà chọn điều kiện khác th́ trong báo cáo thử cũng phải ghi rơ điều kiện đó.