LỆNH của Chủ tịch nước số 08/2003/L-CTN ngày 10/3/2003 về việc công bố Pháp lệnh Trọng tài thương mại.

CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG H̉A XĂ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đă được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Điều 19 của Luật Tổ chức Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 51 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

 

NAY CÔNG BỐ:

 

Pháp lệnh Trọng tài thương mại.

Đă được ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng ḥa xă  hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI thông qua ngày 25 tháng 02 năm 2003./.

Chủ tịch
n
ước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam

TRẦN ĐỨC LƯƠNG

PHÁP LỆNH Trọng tài thương mại

(Số 08/2003/PL-UBTVQH11 ngày25/02/2003).

 

Để góp phần giải quyết các vụ tranh chấp chấp phát sinh trong hoạt động thương mại, bảo đảm quyền tự do kinh doanh, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xă hội chủ nghĩa;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đă được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Nghị quyết số 12/2002 QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 của Quốc hội Khóa XI, kỳ họp thứ 2 về Chương tŕnh xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội nhiệm kỳ Khoá XI (2002-2007) và năm 2003;

Pháp lệnh này quy định về Trọng tài thương mại.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Pháp lệnh này quy định về tổ chức và tố tụng trọng tài để giải quyết các vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại theo sự thỏa thuận của các bên.

Điều 2. Giải tích từ ngữ

Trong Pháp lệnh này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại được các bên thỏa thuận và được tiến hành theo tŕnh tự, thủ tục tố tụng do Pháp lệnh này quy định.

2. Thỏa thuận trọng tài là thỏa thuận giữa các bên cam kết giải quyết bằng trọng tài các vụ tranh chấp có thể phát sinh hoặc đă phát sinh tronghoạt động thương mại.

3. Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm mua bán hàng hóa, cung'ứng dịch vụ; phân phối đại diện, đại lư thương mại; kư gởi; thuê, cho thuê; thuê mua; xây dựng; tư vấn; kỹ thuật, li - xăng; đầu tư; tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; thăm ḍ, khai thác; vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không,  đường biển, đường sắt, đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật.

4. Tranh chấp có yếu tố nước ngoài là tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại mà một bên hoặc cáo bên là người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài tham gia hoặc căn cứ để xác lập, thay đổi,  chấm dứt quan hệ có tranh chấp phát sinh ở nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến tranh chấp đó ở nước ngoài.

5. Trọng tài viên là người có đủ các điều kiện quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này, được các bên chọn hoặc Trung tâm Trọng tài hoặc Ṭa án có thẩm quyền chỉ định để giải quyết vụ tranh chấp.

6. Những người thân thích là những người thuộc ba hàng thừa kế theo quy định của Bộ luật Dân sự.

7. Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc  phục được mặc dù đă áp dụng mọi biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

1. Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài, nếu trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thừa thuận trọng tài.

2. Khi giải quyết tranh chấp, Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư, phải căn cứ vào pháp luật và tôn trọng thỏa thuận của các bên.

Điều 4.  H́nh thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

Tranh chấp giữa các bên được giải quyết tại Hội đồng Trọng tài do Trung tâm Trọng tài tổ chức hoặc tại hội đồng Trọng tài do các bên thành lập theo quy định của Pháp lệnh này.

Hội đồng Trong tài gồm ba Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất do các bên thỏa thuận;

Điều 5. Thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp trong trường hợp theo thỏa thuận trọng tài

Trong trường hợp vụ tranh chấp đă có tbỏa thuận trọng tài, nếu một bên khởi kiện tại Ṭa án th́ Ṭa án phải từ chối thụ lư, trừ trường hợp thỏa thuận trọng tài vô hiệu.

Điều 6. Hiệu lực của quyết định trọng tài

Quyết đinh trọng tài là chung thẩm, các bên phải thi hành, trừ trường hợp Ṭa án hủy quyết định trọng tài theo quy định của Pháp lệnh này.

Điều 7. Nguyên tắc áp dụng pháp luật để giải quyết vụ tranh chấp

1. Đối với vụ tranh chấp giữa các bên Việt Nam, Hội đồng Trọng tài áp dụng phập luật của Việt Nam để giải quyết tranh chấp.

2. Đối với vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng Trọng tài áp dụng pháp luật do các bên lựa chọn. Việc lựa chọn pháp luật nước ngoài và việc áp dụng pháp luật nước ngoài không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Trong trường hợp các bên không lựa chọn được pháp luật để giải quyết vụ tranh chấp th́ Hội đồng Trọng tài quyết định.

Điều 8. Áp dụng điều ước quốc tế

Trong trường hợp điều ước quốc tế là cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam kư kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Pháp lệnh này th́ áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Chương II
THOẢ THUẬN TRỌNG TÀI

Chương III
TRỌNG TÀI VIÊN

Chương IV
TRUNG TÂM TRỌNG TÀI

Chương V
TỐ TỤNG TRỌNG TÀI

Chương VI
HUỶ QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI, THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH TRỌNG TÀI

Chương VII
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ TRỌNG TÀI

Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

TM. Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Chủ tịch

NGUYỄN VĂN AN

 

----------------------------------

Xin mời xem chi tiết các phần II, III, IV, V , VI, VII, VIII của Pháp lệnh này trong Công báo số 24 (1679), ra ngày 20/4/2003