Chương trình hành động của Bộ Công nghiệp thực hiện Nghị quyết số 41-NQ-TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường

12:00' AM - Thứ bảy, 12/05/2007

Trong những năm qua, sản xuất công nghiệp luôn duy trì ở mức tăng trưởng cao, nhất là khu vực công nghiệp ngoài quốc doanh và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Năm 2004, ngành công nghiệp (NCN) Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng xấp xỉ 15%, nâng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng trong GDP tử 39,9% (năm 2003) lên 40,1% (năm 2004). Tuy nhiên, cùng với quá  trình phát triển mạnh mẽ đó vấn đề ô nhiễm môi trường công nghiệp cũng ngày càng gia tăng và đã trở nên đáng báo động. Nhận thứcđược vấn đề này, Đảng và Nhà nước nói chung, NCN nói riêng đã có những chủ trương,chính sách và biện pháp để giải quyết vấn để ô nhiễm môi trường, đảm bảo phát triển bền vững nền kinh tếđất nước. Ngày 15/11/2004 Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 41-NQ/TW về tăng cường công tác BVMT.

Với lịch sử và đặc thù phát triển công nghiệp, hiện trạng môi trường và các hoạtđộng Bảo vệ môi trường (BVMT) công nghiệp trong những năm qua, Bộ Công nghiệp (BCN)đang tích cực triển khai các hoạt động BVMT ngành công nghiệp, đồng thời xây dựng Chương trình hành động của NCN với mục tiêu cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị nhằm ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường trong hoạt động công nghiệp; sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cán bộ công nhân viên toàn ngành, thực hiện phát triển công nghiệp bền vững và tạo thuận lợi cho tiến trình hội nhập.

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ BVMT nói chung, cũng như Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 41-NQ/TW, Bộ Công nghiệpđã đưa ra một số Chương trình hành động sau:

1. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm BVMT:

Tổ chức các hội nghị/ hội thảo giới thiệu và phổ biến Nghị quyết đến toàn thể cán bộ viên chức cơ quan BCN và các cơ quan chủ chốt thuộc Đảng bộ BCN, Đảng bộ các khối công nghiệp thuộc Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh. Đưatiêu chí BVMT vào xét thi đua khen thưởng vàđánh giá tư cách Đảng viên. Xây dựng văn hóamôi trường trong sản xuất kinh doanh.

2. Tăng cường công tác BVMT trong hoạt động công nghiệp:

Phối hợp với Bộ tài nguyên & Môi trường xây dựng các văn bản pháp luật, xây dựng và ban hành các Thông tư liên bộ để hướng dẫn triển khai công tác BVMT. Phân công, phân cấp quản lý môi trường trong các cơ quan thuộc Bộ và các tổng công ty, công ty thuộc Bộ. Tổ chức đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường tại các doanh nghiệp. Phối hợp xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn/ hướng dẫn kỹ thuật môi trường cho doanh nghiệp công nghiệp;...

3. Thể chế hóa yêu cầu BVMT trong việc lập thẩmđịnh, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiên lược quy hoạch, kế hoạch chương trình dán phát triển công nghiệp đến 2010:

Xây dựng và cụ thể hóa các tiêu chí phát triển bền vững ngành công nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp. Rà soát, điều chỉnh chiến lược quy hoạch, chương trình phát triển ngành công nghiệp đáp ứng các yêu cầu BVMT và phát triển bền vững. Xây dựng và ban hành quy chế BVMT ngành công nghiệp làm cơ sở hướng dẫn và thực hiện các giải pháp lồng ghép, điều chỉnh và thiết lập chế độ báo cáo.

4. Tăng cường các nguồn lực tài chính tạo sự chuyển biến căn bản trong đầu tư BVMT:

BCN chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường xây dựng cơ chếđưa hoạch toán chi phí môi trường vào chi phí sản xuất. Áp dụng thử nghiệm mô hình hạch toán chi phí môi trường tại các Tổng Công ty Than, Tổng Công ty Điện lực, Tổng Công ty Dầu khí. Hoàn thiện và phổ biến rộng rãi cơchế hạch toán mới, tạo nguồn đầu tư căn bản và chủ động cho BVMT trong doanh nghiệp. Xây dựng các chương trình dự án hợp tác BVMT dựa trên nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tập trung vào nhiệm vụ: Tăng cường năng lực, đào tạo chuyên gia và cán bộ quản lý, BVMT.

5. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng công nghệ và đào tạo nhân lực BVMT, tiên tới hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường:

Nghiên cứu các công nghệ phù hợp trong xừ lý nước thải ngành dệt nhuộm, giấy, hóa chất, cơkhí mạ và chế biến lương thực thực phẩm đápứng chỉ tiêu chất lượng, giá thành và vận hành ở Việt Nam. Nghiên cứu áp dụng mô hình sản xuất sạch hơn phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Nghiên cứu mô hình thu gom chất thải rắn công nghiệp, nghiên cứu cơ hội tái chế và sử dụng chất thải của các ngành công nghiệp bằng các giải pháp kỹ thuật. Tăng cường năng lực quản lý, kiểm soát và BVMT: Đào tạo, nâng cao kỹ năng kiểm soát và BVMT. Nâng cao năng lực cho một số phòng thí nghiệm, cơquan nghiên cứu phục vụ chương trình BVMT.

6. Đẩy mạnh hợp tác quắc têvề BVMT:

- Phục vụ Chương trình hội nhập: Phổ biến tới doanh nghiệp các nội dung cam kết/ điềuước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, khuyến khích/ xây dựng chế tài để các doanh nghiệp cam kết thực hiện; xây dựng các kênh thông tin về hội nhập để doanh nghiệp tham khảo. Xây dựng và triển khai áp dụng HACCP, tiêu chuẩn CODEX trong công nghiệp chế biến thực phẩm, phổ biến và ứng dụng cơ chế sạch (CDM), ISO 14000, nhãn xanh, chăm sóc trách nhiệm (RC)... trong công nghiệp.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế: Xây dựng chương trình hợp tác và thu hút đầu tư vào lĩnhvực BVMT ngành công nghiệp. Xây dựng cácđầu mối đủ năng lực để xây dựng dự án xin vốnđầu tư tử các quỹ môi trường của các nước và tổ chức quốc tế. Tăng cường các chương trình trao đổi chuyên gia, đào tạo ngoài nước với các tổ chức quốc tế nhằm hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác BVMT ngành công nghiệp.

- Hình thành một số chương trình hợp tác dài hạn về sản xuất sạch hơn, công nghệ sinh học phục vụ BVMT; Chuyển giao công nghệ môi trường; Tăng cường năng lực kiểm soát hóa chất độc hại và mô hình phát triển bền vững, công nghiệp sinh thái.

7. Kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải:

Xây dựng chương trình phổ biến công nghệ tốt nhất hiện có (BAT) nhằm định hướng cải tiến và đổi mới công nghệ giảm thiểu chất thải. Xây dựng năng lực tự kiểm soát cho doanh nghiệp, thực hiện di dời và xử lý các cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng theo lộ trình tại quyếtđịnh 64/CP. Ban hành các quy định về nội dung lồng ghép BVMT, định hưởng chuyển đổi công nghệ/ sản phẩm theo hướng thân thiện với môi trường ngay từ trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các dự án phát triển ngành nhằm hạn chế ngay từ đầu các nguồn thải mới. Triển khai đề án hạn chế và giảm dần việc sử dụng các hóa chất độc hại và bao bì làm tử nguyên liệu khó phân hủy, thay thế bằng các nguyên liệu thân thiện môi trường. Xây dựng chương trình quản lý chất thải và khắc phục ô nhiễm tại các khu công nghiệp và khu chế xuất. Triển khai một số mô hình công nghiệp sinh thái gắn với quy hoạch công nghiệp tập trung, một số mô hình phát triển bền vững đối với một số ngành, khu vực (làng nghề), các nhà máy công nghiệp đặc thù. Triển khai kế hoạch xử lý và giảm thiểu ảnh hưởng của nước thải công nghiệp tại các cụm điểm công nghiệp ở địa phương, làng nghề. Chương trình phục hồi và hoàn nguyên các mỏ khai thác khoáng sản, chống ô nhiễm và xói mòn đất.

8. Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên:

Xây dựng chiến lược tiêu dùng bền vững công nghiệp. Định hướng chuyển đổi cơ cấu công nghiệp theo hướng tiết kiệm và tăng hiệu quả dựa trên việc sử dụng tổng hợp tài nguyên và gia tăng hàm lượng chất xám trong sản phẩm. Xây dựng và triển khai chương trình tiết kiệm nănglượng trong hoạt động công nghiệp. Xây dựng chương trình định hướng phát triển cơ chế sạch (CDM) trong các ngành công nghiệp.

9. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động BVMT:

Xây dựng các cơ chế cho phép cộng đồng tham gia giám sát hoại động công nghiệp thông qua hình thức ký cam kết giữa doanh nghiệp và cộng đồng địa phương.

Ngoài ra, NCN đã có kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị quyết 41- NQ/TW như: Thành lập Ban chỉ đạo triển khai Nghị quyết 41 của BCN. Phổ biến sâu rộng tinh thần Nghị quyết đếnn từng Đảng viên, cán bộ cơ quan BCN. Từng ngành cụ thể hóa các chương trình hành động của Bộ và đăng ký kế hoạch thực hiện gửi về Bộ. Ban chỉ đạo sẽ kiểm tra đôn đốc việc thực hiện và báo cáo tiến độ thực hiện với Bộ trưởng.

NGUYỄN HƯƠNG

Theo tin từ Hội nghị Môi trường

Toàn quốc 2005

Sponsor links (Provided by VIEPortal.net - The web cloud services for enterprises)