


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam tháng 3/2010 đạt 22,9 triệu USD, tăng 66,9% so với tháng 2/2010 và tăng 98,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam quý I/2010 đạt 54,6 triệu USD, tăng 83,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước quý I/2010.
Hầu hết các thị trường xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam quý I/2010 đều tăng trưởng mạnh, chỉ duy nhất thị trường Hà Lan có độ suy giảm: đạt 229,7 nghìn USD, giảm 15,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Những thị trường xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam quý I/2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Thái Lan đạt 1,3 triệu USD, tăng 267,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Indonesia đạt 1,3 triệu USD, tăng 187% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hồng Kông đạt 989 nghìn USD, tăng 161,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.
Nhật Bản - thị trường dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam quý I/2010, đạt 11 triệu USD, tăng 139% so với cùng kỳ, chiếm 20,8% trong tổng kim ngạch; Trung Quốc đạt 9 triệu USD, tăng 35,5% so với cùng kỳ, chiếm 16,7% trong tổng kim ngạch; Hoa Kỳ đạt 7 triệu USD, tăng 83,9% so với cùng kỳ, chiếm 12.9% trong tổng kim ngạch; Đức đạt 3 triệu USD, tăng 102,1% so với cùng kỳ, chiếm 5,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Đài Loan đạt 2,5 triệu USD, tăng 62,1% so với cùng kỳ, chiếm 4,6% trong tổng kim ngạch…
Thị trường xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam quý I/2010
Thị trường | Kim ngạch XK quý I/2009 (USD) | Kim ngạch XK quý I/2010 (USD) | % tăng, giảm so với cùng kỳ |
Tổng | 29.744.970 | 54.559.038 | + 83,4 |
Ấn Độ | 314.730 | 316.197 | + 0,5 |
Braxin | 466.145 | 847.821 | + 81,9 |
Campuchia | 856.690 | 989.462 | + 15,5 |
Đài Loan | 1.556.645 | 2.523.616 | + 62,1 |
Đức | 1.581.714 | 3.196.742 | + 102,1 |
Hà Lan | 272.699 | 229.693 | - 15,8 |
Hàn Quốc | 1.038.683 | 2.242.904 | + 115,9 |
Hoa Kỳ | 3.833.969 | 7.052.226 | + 83,9 |
Hồng Kông | 377.541 | 988.908 | + 161,9 |
Indonesia | 446.087 | 1.280.289 | + 187 |
Italia | 734.295 | 1.579.023 | + 115 |
Malaysia | 381.962 | 482.017 | + 26,2 |
Nhật Bản | 4.737.317 | 11.325.410 | + 139 |
Ôxtrâylia | 1.409.637 | 2.095.106 | + 48,6 |
Thái Lan | 350.418 | 1.288.715 | + 267,8 |
Trung Quốc | 6.734.321 | 9.128.278 | + 35,5 |


