Theo số liệu thống kê, tổng kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam trong tháng 3 đạt gần 114,1 triệu USD, tăng 35,47% so với tháng 2/2010 và tăng 43,43% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong 3 tháng đầu năm lên 297,25 triệu USD tăng 53,15% so với cùng kỳ năm trước.
Trong quý I dẫn đầu thị trường nhập khẩu các sản phẩm từ chất dẻo về Việt Nam là Nhật Bản với trị giá 90,75 triệu USD chiếm 30,53% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 74,74% so với quý I/2009. Tiếp đến là Trung Quốc với tổng kim ngạch nhập khẩu là 65,14 triệu USD, chiếm 21,91% tổng kim ngạch, tăng 50,41% so với cùng kỳ. Đứng thứ 3 là Hàn Quốc với trị giá 27,33 triệu USD, tăng 76,94%; tiếp sau đó là Thái Lan đạt 26,19 triệu USD, tăng 33,91%; Đài Loan đạt 25,97 triệu USD, tăng 35,54%.
Quý I năm 2010 có một số thị trường nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam có mức tăng trưởng mạnh như: Hà Lan ( +118,72%), Philippine ( +121,99%), Thuỵ Sỹ ( +137,33%), Hoa Kỳ ( +80,97%).
Nhật Bản vẫn là thị trường dẫn đâù về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo sang Việt Nam trong tháng 3/2010 với trị giá 32,72 triệu USD, tăng 16,39% so với tháng 2/2010 và tăng 69,30% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 2 là Trung Quốc với kim ngạch xuất khẩu chất dẻo đạt 24,70 triệu USD tăng 42,5% so với T2/2010 và tăng 34,65% so với tháng 3/2009.
Tính chung trong tháng 3/2010 kim ngạch nhập khẩu các sản phẩm từ chất dẻo của các thị trường đều tăng mạnh so với tháng 2/2010 như: Đài Loan (+105,51%), Hoa Kỳ (+126,87%), Singapore (+124,39%), Anh (+180,42%), Pháp (+607,10%) , Canada (+236,56%). Chỉ có duy nhất thị trường Ấn Độ có kim ngạch xuất khẩu giảm (-83,50%) so với tháng 2/2010
Số liệu thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo trong tháng 3 và quý I năm 2010
ĐVT: USD
Thị trường | KNNK 3T/2010 | KNNK T3/2010 | % tăng giảm KNNK 3T/2010 so với 3T/2009 | % tăng giảm KNNK T3/2010 so với T2/2010 | % tăng giảm KNNK T3/2010 so với T3/2009 |
Tổng trị giá | 297.248.894 | 114.096.076 | +53,15 | +35,47 | +43,43 |
Nhật Bản | 90.747.747 | 32.724.717 | +74,74 | +16,39 | +69,30 |
Trung Quốc | 65.140.531 | 24.701.694 | +50,41 | +42,50 | +34,65 |
Hàn Quốc | 27.327.049 | 10.956.100 | +76,94 | +37,60 | +59,62 |
Thái Lan | 26.194.114 | 9.203.886 | +33,91 | +16,98 | -7,20 |
Đài Loan | 25.971.014 | 11.761.242 | +35,54 | +105,51 | +48,27 |
Malaixia | 17.700.370 | 6.730.608 | +57,53 | +43,36 | +54,97 |
Indonesia | 9.058.135 | 3.682.174 | +28,00 | +46,69 | +42,98 |
Hoa Kỳ | 6.792.497 | 3.422.846 | +80,97 | +126,87 | +113,51 |
Hồng Công | 4.193.787 | 1.684.756 | -8,47 | +71,34 | -16,31 |
Singapore | 3.017.219 | 1.456.292 | +54,23 | +124,39 | +65,94 |
Hà Lan | 2.675.760 | 296.288 | +118,72 | -84,85 | +58,34 |
Đức | 2.631.764 | 1.019.387 | +22,51 | +50,92 | +94,56 |
Philippine | 2.485.627 | 1.227.483 | +121,99 | +99,48 | +232,95 |
Italia | 1.994.850 | 693.433 | +59,47 | +62,77 | +47,09 |
Anh | 1.331.310 | 568.865 | +33,83 | +180,42 | +41,76 |
Ấn Độ | 1.215.106 | 86.357 | +56,64 | -83,50 | -73,09 |
Thuỵ Sỹ | 1.148.336 | 493.587 | +137,33 | +44,99 | +127,98 |
Pháp | 863.489 | 507246 | -24,37 | +607,10 | -30,59 |
Thuỵ Điển | 454.628 | 222.737 | -23,82 | +69,50 | -28,09 |
Canada | 288.348 | 222.298 | -30,88 | +236,56 | +37,60 |
Nauy | 30.235 | 30.235 | -62,67 | | +3407,54 |